9/20/2015

2

Thìa là, Thì là - Anethum graveolens L

Thìa là, Thì là - Anethum graveolens L., thuộc họ Hoa tán - Apiaceae.


Mô tả: 

Cây thảo sống hằng năm có thân nhẵn cao 60-80cm hay hơn, khía rãnh dọc; có rễ trụ. Lá có bẹ rất phát triển, phiến xẻ 3 lần lông chim, có các phiến nhỏ hình sợi; các lá ở ngọn tiêu giảm, không có cuống. Cụm hoa ở ngọn, trên thân và trên các cành, thành tán kép gồm 5-15 tán nhỏ; các tán này mang 20-40 hoa màu vàng. Quả bế kép nằm trên một cuống quả rẽ đôi; quả hình trứng có 10 cạnh mà 4 cái ở mép nở dãn thành cánh dẹp.

Bộ phận dùng: Quả - Fructus Anethi Graveolentis.

Nơi sống và thu hái: Thìa là mọc hoang dại ở miền Nam châu Âu, một số nước Bắc Phi. Ta có nhập trồng chủ yếu lấy cành lá làm gia vị.

Thành phần hóa học: 

Trong lá và quả đều có tinh dầu mà thành phần chủ yếu là limonen, carvon (60%).

Tính vị, tác dụng: 

Tinh dầu của lá và quả có tính kích thích ăn ngon miệng và tiêu hoá. Quả Thìa là có tính chất tương tự Hồi và Tiểu hồi, nên thường dùng làm thuốc mạnh tỳ vị, làm dễ tiêu hoá, chống co thắt, thông kinh, gây tiết sữa và lợi tiểu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

Lá Thìa là là rau gia vị món canh cá giấm, canh lươn, ốc; làm thơm ngon, lại át được mùi tanh. Quả được dùng để chữa chứng khó tiêu, nấc, nuối hơi, nôn mửa, đầy trướng, đau bụng,
Đau răng. Người ta dùng thuốc hãm 1-2 thìa cà phê hạt Thìa là trong một lít nước sôi hoặc dùng nước cất hạt 50-100ml trong ngày.

Còn dùng làm thuốc trị viêm thận, sỏi bàng quang, sỏi thận; người ta dùng 1 muỗng canh hạt Thìa là, giã nát cho vào ly, chế nước sôi vào hãm, chia làm 5-6 lần để uống trong ngày.

Cũng dùng chữa xơ vữa động mạch, Huyết áp cao, xơ cứng mạch não dẫn tới .Nhức đầu; dùng liều như trên nhưng chỉ uống 2 lần, liên tục trong nhiều ngày.

Khi có triệu chứng khó ngủ hoặc bị kích thích nhiều quá, cũng có thể uống trà Thìa là như trên trước khi ngủ. Có thể dùng lá tươi để thay hạt.


8/13/2015

0

Tác dụng của thảo dược Feverfew với cơn đau nửa đầu

Tác dụng của thảo dược Feverfew với cơn đau nửa đầu , Sử dụng thảo dược hạ mỡ máu

 

Cúc Feverfew là loại thảo dược được chuyên dùng cho chứng bệnh đau nửa đầu

Đau nửa đầu là một bệnh thuộc loại bệnh lý đau đầu do căn nguyên mạch, có đặc điểm bệnh lý cơ bản là: đau nửa đầu từng cơn, gặp nhiều ở tuổi thanh thiếu niên, ở nữ gặp nhiều hơn nam và đa số có yếu tố gia đình.

Thảo dược cũng được các nhà khoa học liệt kê trong danh sách các chất điều trị đau nửa đầu là Cúc Feverfew – một loại cây thuộc họ Cúc, được trồng nhiều ở châu Âu, Mỹ .

 

Thao duoc Feverfew tac dong len co che hinh thanh con dau nua dau 300x218 Tác dụng của thảo dược Feverfew với cơn đau nửa đầu

Thảo dược Feverfew làm giảm cường độ và tần suất cơn đau nửa đầu

 

Feverfew được công nhận và sử dụng rộng rãi nhất cho các cơn đau nửa đầu, bắt đầu từ thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên, và tới năm 1963, Feverfew được khuyến cáo để chữa những chứng đau đầu trong cuốn sách Gerad’s Herbal. Từ đó tới nay, rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để chứng minh cho những ghi chép về loại thảo dược này.

Feverfew đã được phổ biến ở Anh trong những năm 1980 để điều trị chứng đau nửa đầu. Một cuộc khảo sát 270 người với chứng đau nửa đầu ở Anh cho thấy hơn 70% trong số họ cảm thấy tốt hơn nhiều sau khi uống trung bình 2 – 3 lá tươi Feverfew mỗi ngày, tuần suất xuất hiện cơn giảm giảm đáng kể.

Một nghiên cứu khác,có kết hợp sử dụng Feverfew với aspirin, cho thấy, những người sử dụng theo kết hợp này trong 12 tuần, đã có chứng đau nửa đầu ít hơn và cơn đau không còn kéo dài.

Một nghiên cứu lâm sàng trong 3 tháng với 49 người phát hiện ra rằng sự kết hợp của Feverfew, magiê, và vitamin B2 dẫn đến sự sụt giảm 50% chứng đau nửa đầu.

Feverfew có tác dụng tốt trên chứng đau nửa đầu là do việc tác động lên cơ chế hình thành cơn đau của các hoạt chất sinh học chính trong Feverfew : các sesquiterpene. Các chất này có tác dụng ức chế quá trình kết tập tiểu cầu – quá trình có giải phóng mạnh mẽ serotonin, giảm giải phóng serotonin. Đồng thời, dịch chiết Feverfew còn có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, do đó làm giảm co cơ trơn mạch máu và ức chế kết tập tiểu cầu. Feverfew làm giảm triệu chứng nôn và buồn nôn trong bệnh đau nửa đầu nhờ tác dụng ức chế giải phóng histamine – chất gây buồn nôn, nôn.

Đã có rất nhiều các nghiên cứu thử nghiệm trên lâm sàng, kết quả cho thấy feverfew có tác dụng giảm cả cường độ và tần suất lặp lại cơn đau nửa đầu.

Trồng cây Fewer rất dễ, tót nhất trồng khi thời tiết ấm áp , gieo trực tiếp trên đất có án nắng và ít gió . Cây có thể tự mọc lại từ hạt giống của mình.

Hạt giống cây Fewerfew có thể mua ở các shop online như  Amazon, Vườn Thảo Mộc

0

Giá trị lâm sàng của thảo dược Feverfew (Tanacetum parthenium) trong phòng và điều trị Đau nửa đầu

image001

 

Sáng ngày 02/03/2014, tại hội trường K71, bệnh viện Quân y 103 đã diễn ra hội thảo “Đau: cơ chế bệnh sinh và kinh nghiệm điều trị”. Hội thảo được chủ trì bởi GS-TS Lê Đức Hinh, chủ tịch hội thần kinh Việt Nam; GS-TS Nguyễn Văn Chương , chủ tịch Hội chống đau Hà Nội;  MD. PhD. Uwe Reuter , Giám đốc trung tâm chống đau Greiz CHLB Đức, ngoài ra còn có sự góp mặt của hơn 100 bác sỹ đến từ các bệnh viện lớn như bệnh viện K Trung ương, bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

GS-TS Lê Đức Hinh, chủ tịch hội thần kinh Việt Nam khai mạc hội thảo



Đau là một khái niệm rộng lớn, phức tạp, cần được phân loại, nghiên cứu kỹ về cơ chế bệnh sinh. Các loại đau khác nhau: đau nửa đầu, đau ung thư, đau do bỏng, đau trong Gây mê- hồi sức…cần có những hướng điều trị khác nhau. Mỗi bài báo cáo là một kinh nghiệm điều trị thực tế, một phương pháp điều trị mới được cập nhật.

“Đau nửa đầu thì chúng tôi biết đến khá nhiều nhưng lần đầu tiên tôi được nghe điều này”. Phát biểu của PGS-TS Phan Việt Nga, khoa Nội thần kinh, BV 103 sau khi nghe bài báo cáo “Giá trị lâm sàng của thảo dược Feverfew (Tanacetum parthenium) trong phòng và điều trị Đau nửa đầu”.

Bài báo cáo cung cấp số liệu mới nhất về thực trạng sử dụng thuốc điều trị đau nửa đầu.như trên 70% bệnh nhân đau nửa đầu chỉ sử dụng thuốc giảm đau để điều trị bệnh và lo lắng về tác dụng phụ khi sử dụng quá thường xuyên loại thuốc này. Đau nửa đầu, một bệnh lý đau thần kinh lại chỉ được điều trị như một triệu chứng đau đầu thông thường. Vai trò của việc dự phòng tái phát cơn đau đang bị coi nhẹ một cách đáng báo động.

Trên 70% bệnh nhân đau nửa đầu chỉ sử dụng thuốc giảm đau để điều trị bệnh

(khảo sát trên 109 bệnh nhân tháng 01/2014)

Trên 70% bệnh nhân đau nửa đầu lo lắng về tác dụng phụ của thuốc khi dùng lâu dài

(khảo sát trên 109 bệnh nhân tháng 01/2014)

Bài báo cáo cũng cập nhật một giải pháp an toàn từ thảo dược. Feverfew, có tên khoa học là Tannacetum Parthenium, thuộc họ Cúc (Asteraceae) được trồng khắp nơi trên thế giới, đặc biệt vùng Châu Âu, Bắc Mỹ. Đây là một trong những thảo dược đầu bảng phòng ngừa tái phát cơn đau nửa đầu. Năm 1978, một tạp chí sức khỏe nước Anh đã viết bài về một phụ nữ  68 tuổi mắc bệnh Đau nửa đầu mạn tính từ khi 16 tuổi đã dùng lá Feverfew và giảm hoàn toàn cơn đau nửa đầu trong vòng một vài tháng. Từ những thập niên 80, các bác sỹ tại Anh, Pháp, Canada đã sử dụng rộng rãi Feverfew trong ngăn ngừa tái phát cơn đau nửa đầu. Từ thập niên 90, các sản phẩm từ Feverfew trở thành sản phẩm bán chạy nhất tại Hoa Kỳ.

Ths. Nguyễn Hiền Lương giới thiệu về thảo dược Feverfew…

LiveJournal Tags:

 

Hạt Giống Feverfew - Tanacetum parthenium - TAN00018

Feverfew , Tanacetum parthenium L, thuộc họ Cúc (Asteraceae)  là loại thảo dược rất hiệu quả trong việc điều trị chứngđau nửa đầu kinh niên không rõ nguyên nhân.

Thời gian trồng thích hợp : Hè
Ngày trưởng thành :  85
Chiều cao : 60 cm
Ánh sáng : Chịu nắng
Độ ẩm : Ẩm ướt, thoát nước tốt
Đất : Trồng được trên nhiều loại đất khác nhau.
Công dụng : làm cảnh, trị bệnh , gia vị , chống muỗi.

7/30/2015

1

Công dụng chữa bệnh tuyệt vời từ lá tía tô



Tía tô là loại thảo dược vô cùng tốt cho sức khỏe. Không chỉ làm rau gia vị cho các món ăn, lá tía tô thường được biết đến với công dụng giải cảm hiệu quả. Bên cạnh đó, lá tía tô cũng có thể trị bệnh mất ngủ, căng thẳng thần kinh…

Tía tô có tên khoa học là Perilla frutescens hay còn gọi là é tía, tử tô, xích tô (gọi là tử, xích tía vì cây có màu tím). Không chỉ là một loại rau thơm, tía tô còn được dân gian coi là thảo dược, là một trong số khoảng 8 loài cây thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae hay Labiatae).

Tía tô vị cay, mùi thơm. Có 2 loại tía tô, đó là tía tô mép lá phẳng có màu tía nhạt, ít thơm; còn tía tô mép lá quăn màu tía sẫm, mùi thơm mạnh. Tía tô mép lá quăn có giá trị sử dụng làm thuốc hay hơn. Cây được trồng ở khắp nơi để làm thuốc và làm rau ăn.

Theo tin tức trên báo Sức khỏe và Đời sống, lá tía tô có tính ấm, vị cay, không độc. Lá dùng làm gia vị rất phổ biến đồng thời là vị thuốc rất hay dùng để trừ cảm mạo. Hạt làm trà uống và thuốc hạ khí, cành làm thuốc an thai. Trường hợp không có thì dùng thay thế cho nhau cũng được.
Công dụng chữa bệnh từ lá tía tô:

Chữa dị ứng
Khi dị ứng do ăn hải sản hay tiếp xúc lạnh, lấy ngay 1 nắm lá tía tô rửa sạch giã nát, vắt lấy nước cốt uống, còn bã đắp hay xát lên nơi ngứa, dị ứng sẽ khỏi. Lưu ý tránh gió và không được dầm nước.
Chữa chứng cảm mạo
Lấy lá tía tô tươi từ 15-20 g, giã nát, rồi cho nước sôi vào khuấy đều, gạn lấy nước uống. Hoặc lấy lá tía tô rửa sạch thái nhỏ sợi, trộn vào cháo ăn nóng rồi nằm đắp chăn cho ra mồ hôi sẽ khỏi cảm. Khi mồ hôi đã ra thì lấy khăn khô lau sạch và thay quần áo khác.


Có thể sử dụng lá tía tô để giải cảm


Bệnh về đường ruột
Uống nước trà lá tía tô giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu hóa và chữa trị các bệnh về đường ruột cũng như dạ dày. Khi dùng chung với lá bạc hà và các loại thảo dược khác, lá tía tô giúp xoa dịu triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi, đau bụng...

Ngoài ra, thành phần kháng khuẩn có trong lá tía tô còn kích thích hệ miễn dịch, giúp xoa dịu các triệu chứng đau nhức cơ bắp.


Trị căng thẳng và mất ngủ
Mất ngủ và căng thẳng là căn bệnh phổ biến ngày nay. Kết hợp lá tía tô với các loại thảo dược khác như cúc La Mã (chamomile) hoặc cây nữ lang (valerian) có thể làm giảm 2 triệu chứng trên.

Bên cạnh đó, chất chống oxy hóa trong lá tía tô cũng có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển của các gốc tự do gây hại cho tế bào, giúp ngừa bệnh ung thư.

Bảo An (tổng hợp)

7/29/2015

0

Bài thuốc nam điều trị viêm đường mật

Viêm đường dẫn mật là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đường dẫn mật trong gan hoặc ngoài gan, thường gặp ở người trẻ tuổi, nữ mắc nhiều hơn nam. Bệnh nhân thường đau ở vùng hạ sườn phải, đau lan đến vùng thượng vị, đau tức khó chịu, có khi đau dữ dội khiến bệnh nhân thường nằm co một chân, đau lan ra phía sau và lan lên vai phải.


Bệnh nhân thường sốt từ 39 - 400C, sốt kéo dài và âm ỉ, miệng đắng, ăn ít hoặc bỏ ăn, tiêu hóa rất chậm, người mệt mỏi, sút cân nhanh, vàng da vàng mắt, do dịch mật bị ứ lại. Đau - sốt - vàng da là 3 triệu chứng điển hình của căn bệnh này. Nguyên nhân gây bệnh thường do sỏi, do vi khuẩn, do can khí uất kết hoặc do thấp nhiệt. Nguyên tắc điều trị theo Đông y là chống viêm thanh nhiệt, lợi mật hóa thấp, nếu có sỏi thì cần phải bài thạch...

Sau đây là một số bài thuốc trị bệnh này:


Bài 1: đinh lăng 16g, lá đắng 10g, cỏ mần trầu 12g, ngân hoa 12g, chỉ xác 10g, bạch thược 12g, đan bì 10g, chi tử 12g, phòng sâm 12g, bạch linh 10g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.
Bài 2: nhân trần 10g, hạ liên châu 12g, rau má 16g, đại hoàng 6g, bạch truật 12g, ích mẫu 12g, kim ngân 12g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.
Bài 3: chỉ xác 10g, lá đinh lăng 50 - 60g. Hai thứ nấu lấy nước đặc, cho bệnh nhân uống dần, 2 - 3 lần liền, có tác dụng thông ống dẫn mật, khi đã thông được thì triệu chứng đau giảm đi rất nhanh.
Bài 4: đại hoàng 8g, kim tiền thảo 16g, bồ công anh 16g, kim ngân 16g, nhân trần 12g, cam thảo 12g, xa tiền 12g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần.
Bài 5: ngân hoa 12g, liên kiều 10g, mã đề thảo 16g, rau má 16g, bồ công anh 16g, đại hoàng 6g, bạch thược 12g, phòng sâm 12g, đan sâm 10g, ích mẫu 16g, cam thảo đất 16g. Ngày 1 thang, sắc 3 lần uống 3 lần. Công dụng: chống viêm, bài thạch, lợi gan mật.
Ngoài việc dùng thuốc, bệnh nhân có thể sử dụng bài trà dược như sau: râu ngô 80g, nhân trần 50g, hạ liên châu 50g, rau má 100g, lá đinh lăng 100g, cam thảo 80g, phòng sâm 80g, sâm hành 80g (dược liệu ở dạng khô). Các vị cắt ngắn, sao giòn, trộn đều, bảo quản trong bình kín tránh ẩm. Ngày dùng 35 - 40g, hãm nước sôi vào bình kín, sau 10 phút là có thể dùng được, uống thay trà trong ngày. Công dụng: chống viêm, thanh nhiệt, lợi mật hóa thấp. Những người bị viêm tắc ống mật, sỏi mật, da vàng, tiểu vàng, mắt vàng, ăn uống kém, tiêu hóa chậm, đau tức hạ sườn phải... dùng phương này rất phù hợp.
Lương y Trịnh Văn Sỹ

1

Cách giải độc gan hiệu quả mà không phải uống thuốc


Gan là bộ phận vô cùng quan trọng giúp đào thải các độc tố trong cơ thể. Vì vậy cần phải có biện pháp giải độc gan để có cơ thể khỏe mạnh.





Dấu hiệu chứng tỏ gan của bạn đang bị nhiễm độc


Da vàng


Khi gan của bạn bị nhiễm độc các chất độc sẽ tích tụ bên trong cơ thể sau đó phát ra bên ngoài khiến phần da của bạn bị đổi màu.


Da đổi màu là do chất bilirubin - một sắc tố trong mật được tạo ra trong gan của bạn để giúp quá trình tiêu hóa và chúng làm cho da của bạn bị vàng đi.


Da nhạy cảm


Một nghiên cứu năm 2013 của Học viện Da liễu Mỹ đã phát hiện ra rối loạn về đông máu và rối loạn gan có mối liên hệ với sự nhảy cảm về da. Điều này chứng tỏ sự nhạy cảm của da có liên quan đến chức năng của gan.


Theo Bác sĩ Cindy Owen của Học viện Da liễu Mỹ nhận định rằng những người bị nhiễm độc gan thường sẽ có sự phát ban, nổi mụn, thay đổi kết cấu da,…





Hàm lượng cholesterol trong máu tăng lên


Gan có chức năng xử lý cholesterol, khi gan bị nhiễm độc lượng cholesterol trong máu sẽ tăng lên.


Trong 1 ấn phẩm năm 2005 của Trường Y khoa Harvard cũng đã được giải thích về vai trò của gan trong việc sản xuất cholesterol và tuần hoàn máu.


Do đó, khi lượng cholesterol trong máu tăng lên bạn nên đi khám gan ngay để có phương pháp giải độc cho gan.


Mất cảm giác ngon miệng và mệt mỏi


Khi gan bị nhiễm độc không có khả năng đào thải độc tố thì nó sẽ phản ứng với Cytokines, lần lượt kích hoạt các các chứng viêm trong cơ thể.


Nồng độ Cytokines tăng lên sẽ khiến bạn cảm thấy chán ăn, miệng khô, mệt mỏi,…


Chướng bụng


Đây là biểu hiện của việc ứ dịch trong ổ bụng do gan không có khả năng đào thải.Nó là sự biến chứng của bệnh xơ gan.


Làm sạch gan không cần đến thuốc


Để làm sạch gan, giải độc cho gan bạn không cần phải dùng đến thuốc hay các thực phẩm chức năng mà hãy ăn ngay những loại củ có tác dụng giải độc gan cực nhạy.





Ăn củ tỏi


Đây là loại gia vị có sẵn trong bếp của mọi nhà vì vậy bạn chỉ cần ăn những món ăn có chế biến từ loại gia vị này để giải độc gan. Nếu có thể ăn sống trực tiếp hiệu quả của nó còn tốt hơn nhiều.


Trong tỏi có chất Allicin và selen có tác dụng làm sạch gan, đồng thời tỏi còn có tác dụng kích hoạt, phục hồi lại các enzym trong gan và giải độc gan hiệu quả.


Ngoài ra ăn tỏi thường xuyên còn giúp bạn tăng cường hệ tim mạch, điều hòa huyết áp và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.


Ăn củ nghệ


Nghệ không chỉ nổi tiếng lá thần dược của dạ dày mà nó còn là bạn đồng hành hiếm có của lá gan.


Các hoạt chất trong nghệ có tác dụng điều hòa cholesterol trong máu, làm giảm tính viêm và bảo vệ gan tránh được tác động tiêu cực của gốc tự do. Do đó, dùng nghệ để giải độc gan là một liệu pháp cực cực công hiệu.


Bạn có thể dùng bột nghệ hay nghệ tươi để kho cá, kho thịt, nấu cà ri,…ăn nghệ tùy theo ý thích của bạn để có tác dụng tốt nhất cho gan, dạ dày mà hệ tuần hoàn máu.


Ăn củ gừng


Gừng cũng là một loại gia vị cực quý. Người ta thường kết hợp nước chanh gừng để giải độc gan vfa thanh lọc cơ thể hàng ngày.


Mỗi ngày 1 cốc nước chanh và vài lát gừng sẽ giúp bạn có sức đề kháng tốt, và một lá gan khỏe mạnh.


Đồng thời bạn nên có chế độ ăn uống lành mạnh để thúc đẩy quá trình giải độc gan có hiệu quả hơn nhé!


Phòng tránh nhiễm độc gan


Gan bị nhiễm độc là do chế độ ăn uống sinh hoạt của bạn không hợp lý để phòng ngừa sự nhiễm độc cho gan:


- Tăng cường ăn các loại rau màu xanh đậm vì chúng rất giàu chlorophy II thực vật giúp loại độc tố rất tốt.


- Không uống quá nhiều rượu bia.


- Ăn nhiều các thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch cho gan như cà rốt, củ cải,…


- Uống thật nhiều nước, ít nhất là 1,5-2 lít nước mỗi ngày.


- Tránh thức khuya, làm việc quá sức.


- Ăn nhiều các loại trái cây họ cam quýt để ngăn chặn các gốc tự do, tăng hệ miễn dịch cho gan.

6/09/2015

0

thuốc từ cây huyết dụ



Cây huyết dụ thường được trồng làm cảnh. Có 2 loại cây huyết dụ. Một loại lá đỏ cả 2 mặt và một loại lá đỏ một mặt, còn mặt kia lá có màu xanh. Cả 2 loại đều được Đông y dùng làm thuốc. Theo Đông y huyết dụ có vị nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bổ huyết, tiêu ứ, cầm máu dùng chữa chứng kiết lỵ, rong kinh, phong thấp nhức xương, xích bạch đới...

Lưu ý: phụ nữ trước khi sinh con và sau khi sinh mà bị sót nhau thì không được dùng thuốc có vị huyết dụ.

Trị chứng rong kinh: Lấy 20g lá huyết dụ, 10g rễ cỏ tranh, 10g đài tồn tại trên quả mướp, 10g rễ gừng. Tất cả mang thái nhỏ sắc với 400ml nước còn 100ml. Chia uống làm 2 lần trong ngày.

Trị chứng trĩ ra máu, đái ra máu, băng huyết: Lấy 20g lá huyết dụ tươi rửa sạch. Đổ 200ml nước vào sắc còn 100ml, chia uống trong ngày.

Trị chứng chảy máu cam, cháy máu dưới da: Lấy 30g lá huyết dụ tươi, 20g cỏ nhọ nồi, 20g lá trắc bá (sao cháy) sắc kỹ uống đều đến lúc khỏi.

Trị chứng kiết lỵ ra máu: Lấy 20g lá huyết dụ, 12g cỏ nhọ nồi, 20g rau má. Rửa sạch, giã nát, thêm ít nước sôi để nguội, gạn lấy nước thuốc uống. Dùng 2 - 3 ngày, nếu không giảm thì đến khám bệnh để được điều trị dứt điểm.

Trị chứng phong thấp đau nhức, bị thương ứ máu: Lấy 30g hoa, lá, rễ cây huyết dụ, 15g huyết giác. Sắc uống đến lúc có kết quả.

Trị chứng ho ra máu: Lấy 16g lá huyết dụ, 16g lá trắc bá sao đen. Đổ 400ml nước sắc còn 200ml chia uống làm 2 - 3 lần trong ngày.

BS Nguyễn Thị Thêu